BƯỚU BỌNG ĐÁI

BSCKII. VÕ PHÚC NGÂN    

Thường là loại tế bào chuyển tiếp (Transitional cells Carcinoma) đôi khi là dạng gai và dạng tuyến (Squamous và Glandular Adenocarcinoma).

NGUYÊN NHÂN

-Các Amines thơm trong phẩm nhuộm hoá học đặc biệt là 2- Naphtilamine và Benzidine đã được chứng minh là những tác nhân gây ung thư Bọng đái sau một thời gian dài tiếp xúc.

-Các nguyên nhân khác như hút thuốc, lạm dụng thuốc giảm đau, viêm Bọng đái mãn tính đặc biệt do Schistosomiasis, bệnh lý này may mắn không thấy có ở Việt nam.

Hình 1: phân dộ giai đoạn bướu

BIỂU HIỆN LÂM SÀNG

Tiểu ra máu:

-Ghi nhận trong 80% các trường hợp. Khi Bướu chảy máu nhiều đôi khi chỉ tiểu ra máu bầm đen và mô Bướu hoại tử tạo mùi rất khó chịu, có thể có máu đỏ tươi cuối dòng và không có một lượng nước tiểu nào. Đây là triệu chứng khá điển hình của Bướu Bọng đái nhưng thường chỉ xuất hiện ở giai đoạn nặng.

-Trong 20% không tiểu ra máu, Bướu có thể kích thích và làm viêm đỏ, phù nề niêm mạc xung quanh Bướu làm Bọng đái bị kích thích khiến phải tiểu nhiều lần, tiểu đau hoặc khó chịu khi đi tiểu làm lầm với Viêm Bọng đái thông thường nhưng khi cấy thì nước tiểu vô trùng và chỉ có tế bào mủ. Vì vậy mọi trường hợp tiểu mủ vô trùng cần phải nghĩ đến lao và Bướu Bọng đái cho đến khi có đủ điều kiện để loại chúng ra khỏi chẩn đoán. Ở người nam lớn tuổi triệu chứng trên cũng dễ làm lầm tưởng là do Bướu Tiền Liệt Tuyến gây ra, khi nghi ngờ cần soi Bọng đái để loại trừ.

Các triệu chứng khác: thường chỉ xuất hiện ở giai đoạn muộn như đau lan đến vùng hội âm hay xương thiêng do Bướu đã xâm lấn ra ngoài Bọng đái và thiếu máu do tiểu máu liên tục kéo dài. Ngoài ra nhiễm trùng niệu ở người nam lớn tuổi cần phải được loại trừ bế tắc cổ Bọng đái, Niệu đạo hay do Bướu Bọng đái.

CHẨN ĐOÁN

Theo nguyên tắc mọi trường hợp tiểu máu đều cần được thực hiện UIV và soi bọng đái.

UIV:  Cho thấy hình ảnh khuyết nằm ở Bọng đái có thể kèm theo hình ảnh chướng nước Đài Bể Thận Niệu quản nếu Bướu nằm ở vị trí miệng Niệu quản. Đôi khi còn giúp xác định là do Bướu đường tiểu đơn thuần hay do Bướu Bọng đái trên ăn lan xuống.

Hình 2: UIV hình ảnh khuyết nằm ở bọng đái

Soi bọng đái:  Giúp chẩn đoán chính xác vị trí, số lượng, độ lớn, dạng đại thể của bướu. Trường hợp nghi ngờ có thể sinh thiết để xác định độ lành hay ác tính và độ xâm lấn của bướu.

                                          Hình 3: hình ảnh bướu chồi sùi trong bọng đái.

Siêu âm: Là xét nghiệm thăm dò ban đầu cho mọi trường hợp tiêu ra máu, kỹ thuật dễ làm, không sang chấn nhưng chỉ có thể phát hiện được khi Bướu từ 2 Cm trở lên. Siêu âm Bướu cho hình ảnh ÉCHO dầy, còn hình ảnh ÉCHO hỗn hợp có thể là máu cục; Thêm vào đó xem hình ảnh hai Thận có bị chèn ép do Bướu và xem thêm Tiền Liệt Tuyến để có thể phân biệt là do Bướu ác Tiền Liệt Tuyến xâm lấn vào Bọng Đái. Nhưng chẩn đoán phải dựa vào 02 xét nghiệm trên.

Hình 4: siêu âm chẩn đoán bướu bàng quang

Chụp CT SCAN và MRI để đánh giá mức độ xâm lấn ra các cơ quan lân cận để có hướng xử trí thích hợp.

Hình 5: MSCT-Scan chẩn đoán bướu bàng quang

Hình 6: MRI bướu bọng đái.

ĐIỀU TRỊ

Thay đổi tùy theo độ xâm lấn (Stage) và độ biệt hóa (Grade) của bướu. Bướu càng xâm lấn và biệt hóa càng kém, tiên lượng càng nặng.

Bướu nông: Không xâm lấn đến lớp cơ Bọng đái, có thể điều trị bằng cắt đốt nội soi phối hợp với hóa trị liệu hoặc BCG trị liệu.

Bướu sâu:  Xâm lấn đến lớp cơ nhưng chưa di căn xa, chưa xâm lấn gần, không hạch có thể cắt toàn phần Bọng đái và tạo hình Bọng đái nhân tạo bằng hệ tiêu hóa.

PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ BÀNG QUANG VÀ UNG THƯ NIỆU MẠC

Phẫu thuật:

-Cắt bướu qua niệu đạo (TUR): Tis, Ta, T1.

-Cắt bàng quang tận gốc: bướu lớn, grad 3, nhiều bướu hoặc tái phát, không đáp ứng với hoá trị bơm bàng quang

Hoá trị:

-Trị liệu trong bàng quang:

. Hoá trị bàng quang tại chỗ sau 24 giờ TUR:

. Điều trị miễn dịch bàng quang tại chỗ:

BCG                120mg             mỗi 6-8 tuần

                  Thiotepa          30-60mg          mỗi 4-6 tuần

                  Mitomycin       20-40mg          mỗi 6-8 tuần

                  Doxorubicin 50-60mg mỗi 6-8 tuần

-Hoá trị toàn thân: tân hổ trợ, hỗ trợ và khi có di căn.

1.GEMCITABINE – CISPLATIN

Gemcitabine   1000mg/m2 IV                        ngày 1,8, 15

(Truyền dịch trong 30-60 phút)

Cisplatin         70mg/m2 IV                            ngày 2

Lập lại mỗi 4 tuần

  1. PACLITAXEL – CARBOPLATIN

Paclitaxel        135mg/m2 IV                          ngày 1

Carboplatin     AUC-5 IV                               ngày 1

Lập lại mỗi 3 tuần

  1. GEMCITABINE – CARBOPLATIN

Gemcitabine   1000mg/m2 IV                        ngày 1,8, 15

Carboplatin     AUC-5 IV                               ngày 5

Lập lại mỗi 3 tuần

-Xạ trị:

-Hoá trị kết hợp xạ trị hiệu quả hơn xạ đơn thuần.

-Xạ trị liều thấp tiền phẫu cò thể giúp giảm độ rộng phẫu thuật (cắt bàng quang bán phần)

-Xạ triệu chứng trong những trường hợp không phẫu thuật được.

Ung thư không xâm lấn:

-Bướu không có cuống, grad cao, nghi ngờ Tis, nên chỉ định sinh thiết TUR.

-Ta, grad thấp: theo dõi hoặc bơm bàng quang hoá trị trực tiếp: sau phẫu thuật hoá trị bơm bàng quang, hay BCG hoặc mitomycin C.

-Tis: nên điều trị BCG.

Sau khi kết thúc điều trị soi bàng quang định kỳ 3-6 tháng.

Bệnh tái phát hoặc còn sót bướu:

-Nếu sinh thiết âm tính, theo dõi hoặc duy trì BCG.

-Nếu sinh thiết dương tính: Điều trị duy trì bằng BCG.

-Bướu tái phát sau điều trị BCG hoặc mitomycin C không nhiều hơn hai chu kỳ liên tiếp, thì TURBT lại. Nếu hết bướu thì duy trì BCG. Nếu Tis, Ta sau TURBT thì hoá trị hoặc cắt bàng quang. Nếu T1 thì phải cắt bàng quang.

Ung thư xâm lấn:

-Bướu T2-3, N0:

PT cắt bàng quang tận gốc, hoá trị tân hỗ trợ bằng phác đồ dựa trên cisplatin (nên thực hiện, nhất là bướu T3). Có thể hoá trị hỗ trợ sau đó nếu không có điều trị tân hỗ trợ. (pT3-T4, di căn hạch)

Cắt bàng quang bán phần (không chỉ định cho T3), có thể hoá trị tân hỗ trợ dựa trên cisplatin.

–Bướu T4, N0: có thể chọn lựa:

. (1) Hoá trị.

. (2)Hoá xạ đồng thời.

. (3)Cắt bàng quang ± hoá trị

-Hạch N (+): Hoá xạ đồng thời

-Di căn xa: hoá trị.

-Bệnh tái phát hoặc tồn lưu: cắt bàng quang, hoặc xạ trị hoặc hoá.

Carcinome niệu quản:

-Bướu niệu quản đoạn trên: cắt thận, niệu quản và một phần bàng quang, nạo hạch vùng nếu bướu grad cao, có thể hoá trị tân hổ trợ.

-Bướu niệu quản đoạn giữa, grad thấp: PT cắt rộng và nối niệu quản Bướu grad thấp và grad cao có thể PT cắt thận, niệu quản và một phần bàng quang, nạo hạch vùng. Một số trường hợp bướu grad cao có thể hoá trị tân hỗ trợ.

-Bướu niệu quản đoạn thấp:

. Grad cao: cắt niệu quản đoạn thấp, nạo hạch vùng, cắm lại niệu quản vào bàng quang, có thể PT nội soi.

. Grad thấp: cắt thận niệu quản và một phần bàng quang, nạo hạch vùng, có thể hoá trị tân hỗ trợ.

Điều trị hỗ trợ:

  • pT1-0: chỉ cần theo dõi,
  • pT2-4 hoặc N (+) hoá trị hỗ trợ có thể kèm xạ trị.

 

TỪ KHÓA: bướu đài bể thận, bướu niệu quản, bướu bọng đái.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

  1. Ngô Gia Hy. Niệu học tập Nhà xuất bản y học. 1982.
  2. Trần Ngọc Sinh. Sổ tay tiết niệu lâm sàng. Nhà xuất bản y học.
  3. Vũ Lê Chuyên (2002). Niệu khoa lâm sàng. Nhà xuất bản y học. 2002, tr229-246.
  4. Spimak JP, Resnick MI: Urinary stones. Smith’ Urology. 1992, pp 308-387.

 

Th10 11, 2021

BÍ TIỂU

BÍ TIỂU BS VÕ PHÚC NGÂN Đi tiểu là một động tác theo ý muốn, có sự kết hợp hài…